Thông báo về việc giải quyết chế độ chính sách cho sinh viên năm học 2019-2020


  1. MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
Việc miễn giảm học phí cho sinh viên được thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016.
  1. ĐỐI TƯỢNG MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
STT ĐỐI TƯỢNG KÝ HIỆU MỨC MIỄN/GIẢM HỌC PHÍ (%)
  1.  
Anh hùng LLVT nhân dân; thương binh; bệnh binh; người hưởng chế độ chính sách như thương binh AH; TB; BB 100
  1.  
Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/08/1945 CCBCM 100
  1.  
Con của anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. CAH 100
  1.  
Con của anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến CAH 100
  1.  
Con của liệt sỹ CLS 100
  1.  
Con của thương binh CTB 100
  1.  
Con của bệnh binh CBB 100
  1.  
Con của người hưởng chính sách như thương binh CNTB 100
  1.  
Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học CĐHH 100
  1.  
SV mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa MC 100
  1.  
Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn DT-ĐBKK 100
  1.  
Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo TT 100
  1.  
Sinh viên hệ cử tuyển CT 100
  1.  
Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo HN-DT 100 
  1.  
Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn DT-XĐBKK 70
  1.  
Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. TNLĐ 50 

  1. HỒ SƠ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ:
  1. Sinh viên thuộc các đối tượng 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9.
  1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 30/3/2016).
  2.   Đơn xin hưởng chế độ ưu đãi (theo mẫu của bộ LĐTB&XH). Có chứng nhận của Phòng LĐTB&XH quận (huyện, thị xã . . .).
  3. Bản sao công chứng giấy chứng nhận liệt sỹ, thẻ thương binh, bệnh binh . . . ; Quyết định được hưởng trợ cấp với người bị nhiễm chất độc hoá học của Bố, Mẹ.
  4. Bản sao công chứng giấy khai sinh của sinh viên.
  1. Sinh viên thuộc đối tượng 10
  1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐ&XH ngày 30/3/2016).
  2. Đơn xin hưởng chế độ ưu đãi, trình bày hoàn cảnh gia đình (có xác nhận của chính quyền địa phương).
  3. Bản sao công chứng giấy chứng tử của Bố, Mẹ.
  4. Bản sao công chứng giấy khai sinh của sinh viên.
  1. Sinh viên thuộc đối tượng 11 và 15
  1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐ&XH ngày 30/3/2016).
  2. Đơn xin hưởng chế độ ưu đãi, trình bày hoàn cảnh gia đình, tên Bố, Mẹ nơi công tác và hộ khẩu thường trú của Bố, Mẹ (có xác nhận của chính quyền địa phương).
  3. Bản sao công chứng hộ khẩu thường trú của gia đình
  4. Bản sao công chứng giấy khai sinh của sinh viên.
  1. Sinh viên thuộc đối tượng 12
  1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐ&XH ngày 30/3/2016).
  2. Đơn xin hưởng chế độ ưu đãi (có xác nhận của chính quyền địa phương).
  3. Tờ khai thông tin của người khuyết tật có kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 01 – ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội).
  4. Bản sao công chứng sổ hộ nghèo; hộ cận nghèo có xác nhận của chính quyền địa phương.
  5. Bản sao công chứng giấy khai sinh của sinh viên.
  1. Sinh viên thuộc đối tượng 14
  1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (tải tại đây)
  2. Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập (tải tại đây)
  3. Đơn xin hưởng chế độ ưu đãi, trình bày hoàn cảnh gia đình (có chứng nhận của chính quyền địa phương).
  4. Bản sao công chứng giấy khai sinh của sinh viên.
  5. Bản sao công chứng sổ hộ nghèo; hộ cận nghèo có xác nhận của chính quyền địa phương.
  1. Sinh viên thuộc đối tượng 16
  1. Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐ&XH ngày 30/3/2016).
  2. Đơn xin hưởng chế độ ưu đãi, trình bày hoàn cảnh gia đình (có chứng nhận của bảo hiểm xã hội).
  1. Bản sao công chứng Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động.
  2. Bản sao công chứng giấy chứng nhận trợ cấp TNLĐ-BNN
  3. Bản sao công chứng giấy khai sinh của sinh viên.
Các biểu mẫu mục: 1.a, 2.a, 3.a, 4.a, 4.c, 5.a và 6.a sinh viên tải tại đây: http://gg.gg/bieu_mau
  1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ:
  1.  Thời gian:
    • Học kỳ 1: Từ 20/8 đến 15/9/2019
    • Học kỳ 2: Từ 04/05 và 20/05/2020
        Lịch tiếp nhận giải quyết các ngày trong tuần như sau:
  • Thứ 2, 3: Sinh viên thuộc các đối tượng từ 01 đến 9.
  • Thứ 4, 5: Sinh viên thuộc các đối tượng từ 10 đến 16.
  • Thứ 6:     Cấp lại phiếu hồ sơ sinh viên diện chính sách bị mất.
  1.   Địa điểm nộp hồ sơ:  Bàn số 4 - Phòng 103 - Nhà C1.
Chú ý: - Đối tượng chính sách số 12 và 14 nộp hồ sơ chế độ chính sách theo từng học kỳ (mỗi học kỳ nộp 1 lần). Các đối tượng còn lại chỉ nộp hồ sơ chính sách duy nhất 1 lần trong quá trình học tập tại Trường.  
 - Sau khi nộp hồ sơ chế độ chính sách, SV sẽ được nhận 01 Phiếu hồ sơ sinh viên diện chính sách do Nhà trường ban hành để SV sử dụng trong thời gian học tập tại Trường.
  1. XÁC NHẬN GIẤY ƯU ĐÃI GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
Sinh viên được nhận giấy ưu đãi giáo dục sau khi đã hoàn thành việc nộp hồ sơ diện chế độ chính sách cho Nhà trường (Nhà trường in sẵn, sinh viên không cần phải chuẩn bị). Thời gian, địa điểm cấp giấy ưu đãi giáo dục như sau:  
  • Thời gian: Học kỳ 1: Từ 15/10/2019 đến hết tháng 12/2019; Học kỳ 2: Từ 16/3/2010 đến hết tháng 5/2020.
  • Địa điểm: Bàn số 4, Phòng 103 – Nhà C1.
  1. XÁC NHẬN GIẤY VAY VỐN NGÂN HÀNG
Việc xác nhận giấy vay vốn ngân hàng được thực hiện theo Quyết định số 157/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phú ký ngày 27/9/2007 và Quyết định số 751/QĐ-TTg ký ngày 30/5/2017.
  1. Đối tượng được vay vốn:
Sinh viên thuộc một trong các diện sau được vay vốn tại Ngân hàng chính sách:
  • Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
  • Sinh viên là thành viên của hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước.
  • Sinh viên là thành viên của hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của Nhà nước.
  • Sinh viên thuộc hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
    1. Định mức vay: 1.500.000đ/ sinh viên/ tháng
    2. Thời gian xác nhận giấy vay vốn:
  • Học kỳ 1: Từ tháng 9/2019 đến tháng 01/2020.
  • Học kỳ 2: Từ tháng 3/2020 đến tháng 5/2020.
    1. Cách thức đăng ký cấp giấy vay vốn:
Sinh viên đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên hệ thống cổng thông tin đào tạo và đăng ký nhận giấy vay vốn online, hệ thống sẽ tự động trả lời lịch nhận giấy vay vốn tại Phòng Công tác Sinh viên (Phòng 103 và 104 nhà C1).  
PHÒNG CÔNG TÁC SINH VIÊN

Chia sẻ bài viết lên facebook