Thông báo phân ngành K61


THÔNG BÁO PHÂN NGÀNH K61
 
I. TIÊU CHÍ XÉT PHÂN NGÀNH
A. Xếp phân ngành theo ngành tuyển sinh đầu vào đại học
Áp dụng với các sinh viên thuộc các ngành sau đây: Kỹ thuật Cơ điện tử; Kỹ thuật Nhiệt-Lạnh; Kỹ thuật điện tử - Truyền thông; Hóa học; Kỹ thuật in và Truyền thông; Vật lý kỹ thuật; Kỹ thuật Hạt nhân; Quản trị kinh doanh; Tiếng Anh KHKT & CN; Tiếng Anh chuyên nghiệp; Công nghệ thực phẩm (Cử nhân công nghệ).
B. Xếp phân ngành theo nguyện vọng
Áp dụng với sinh viên thuộc các diện sau đây:
-          Con liệt sĩ; Con thương binh hạng 1/4; Con người được hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4; Con bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Con Anh hùng lực lượng vũ trang; Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (mồ côi cả cha lẫn mẹ); Sinh viên người dân tộc thiểu số (trừ diện cử tuyển);
-          Sinh viên diện cử tuyển hoặc do các đơn vị khác gửi đào tạo (Học viện An ninh, Học viện Quốc phòng, Học viện Kỹ thuật quân sự, …) được xếp ngành theo công văn yêu cầu của các cơ quan, đơn vị gửi học viên;
-          Lưu học sinh được xếp ngành theo yêu cầu của các nước gửi sinh viên sang học;
-          Sinh viên nhóm ngành KT42 (Sư phạm kỹ thuật công nghiệp); KT41 (Kỹ thuật vật liệu & Kỹ thuật vật liệu kim loại); KQ1 (Kinh tế công nghiệp & Quản lý công nghiệp); KQ3 (Kế toán & Tài chính – Ngân hàng).
C. Xếp phân ngành theo kết quả học tập và rèn luyện
Áp dụng với các sinh viên không thuộc diện đã nêu trong Mục I phần A & B trên đây.
Điểm xét để phân ngành là tổng điểm của 5 thành phần như sau:
1.      Điểm trung bình lần học đầu tiên của tất cả học phần theo kế hoạch học tập chuẩn năm thứ nhất (trừ các học phần Ngoại ngữ; Giáo dục Quốc phòng – An ninh; Giáo dục thể chất).
2.      Điểm hệ số tín chỉ tích lũy = Số TC tích lũy x 0,03.
3.      Điểm ưu tiên:
    a. Cộng 0,2 điểm: Con thương binh và con người được hưởng chính sách như thương binh hạng 2/4 và bệnh binh  hạng 1/3, 2/3.
    b. Cộng 0,1 điểm: Con thương binh và con người được hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4 và bệnh binh hạng 3/3, sinh viên tàn tật.
4.      Điểm khuyến khích:
  • Đối tượng: Cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó, bí thư, phó bí thư, chi hội trưởng, …); cán bộ Đoàn, Hội từ cấp liên chi trở lên; sinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động Đoàn, Hội.
  • Cách tiến hành: Đoàn TN phối hợp với Phòng CTCT&CTSV tổ chức họp xét, tổng hợp danh sách cộng điểm và gửi về Phòng ĐTĐH trình BGH phê duyệt.
  • Mức cộng điểm: mức 1 cộng 0,1 điểm; mức 2 cộng 0,2 điểm (theo danh sách cộng điểm được phê duyệt).
5.      Điểm trừ: Trừ {0,2 điểm ´ mức cảnh cáo kỷ luật sinh viên đang chịu}.
 
  D. Nguyên tắc xét phân ngành theo kết quả học tập và rèn luyện
Sinh viên đăng ký nguyện vọng thuộc ngành hoặc nhóm ngành đào tạo được phép đăng ký.  Căn cứ trên điểm xét của từng sinh viên và điểm chuẩn phân ngành, Nhà trường sẽ xếp sinh viên vào các ngành/chương trình đào tạo theo thứ tự sau:
  • Nguyện vọng 1, nếu đạt điều kiện: Điểm xét >= Điểm chuẩn
  • Nguyện vọng 2 (nếu có), nếu đạt điều kiện: Điểm xét >= {Điểm chuẩn + 0,3}
  • Nguyện vọng 3 (nếu có), nếu đạt điều kiện: Điểm xét >= {Điểm chuẩn + 0,6}
Nếu số lượng sinh viên đăng ký nguyện vọng 1 vào một ngành quá ít không đủ để mở ngành đó thì nguyện vọng 2 của sinh viên sẽ được chuyển thành nguyện vọng 1, nguyện vọng 3 sẽ được chuyển thành nguyện vọng 2.
Đối với các sinh viên khóa cũ chưa được phân ngành: sẽ được phân ngành theo các nhóm ngành mở cho K61.
II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CHỈ TIÊU DỰ KIẾN
1.      Khối Cử nhân Kỹ thuật/Kỹ sư

Nhóm ngành Viện phụ trách Chương trình/ngành học Chỉ tiêu dự kiến Mã số đăng ký
KT12 Viện Cơ khí Kỹ thuật cơ khí 278 1
Viện Cơ khí Động lực Kỹ thuật cơ khí động lực 110 2
Kỹ thuật hàng không 30 3
Kỹ thuật tàu thủy 30 4
KT24 Viện Điện Kỹ thuật điện - Điện tử 150 1
Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa 308 2
KT22 Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông CT Nhóm ngành CNTT-TT 1
(Kỹ thuật máy tính, Truyền thông và mạng máy tính, An toàn thông tin)
131 1
CT Nhóm ngành CNTT-TT 2
(Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)
180 2
KT23 Viện Toán Ứng dụng và Tin học Toán-Tin 71 1
Hệ thống thông tin quản lý (Cử nhân) 50 2
KT31 Viện Kỹ thuật Hóa học Kỹ thuật hóa học
 
- KTHH Vô cơ (Công nghệ các chất Vô cơ, Công nghệ Vật liệu Silicat, Công nghệ Điện hóa & Bảo vệ Kim loại).
- KTHH Hữu cơ (Công nghệ Hóa dầu, Công nghệ Polyme, Công nghệ Hóa dược, Công nghệ Xenluloza & Giấy).
- KTHH Máy-Quá trình (Máy hóa, Quá trình Thiết bị, Công nghệ Hóa lý).
341 1
Viện CNSH và CNTP Kỹ thuật sinh học 80 2
Kỹ thuật thực phẩm 100 3
Viện KH&CN Môi trường Kỹ thuật môi trường 100 4
KT14 Viện KH&KT Vật liệu Kỹ thuật vật liệu Theo nguyện vọng đăng ký 1
Kỹ thuật vật liệu kim loại (luyện kim) 2
KT41 Viện Dệt may - Da giầy - Thời trang Kỹ thuật Dệt 57 1
Công nghệ May 70 2
Công nghệ Da giầy 30 3
KT42 Viện Sư phạm kỹ thuật SPKT + Kỹ thuật điện Theo nguyện vọng đăng ký 1
SPKT + Kỹ thuật điện tử - Truyền thông 2
SPKT + Công nghệ thông tin 3
SPKT + Kỹ thuật cơ khí 4
SPKT + Kỹ thuật cơ khí động lực 5
 
 
2.      Khối Cử nhân Kinh tế

Nhóm ngành Viện phụ trách Chương trình/ngành học Chỉ tiêu dự kiến Mã số đăng ký
KQ1 Viện Kinh tế và Quản lý Kinh tế công nghiệp Theo nguyện vọng đăng ký 1
Quản lý công nghiệp 2
KQ3 Viện Kinh tế và Quản lý Kế toán Theo nguyện vọng đăng ký 1
Tài chính-Ngân hàng 2
 
  
3.      Khối Cử nhân Công nghệ

Nhóm ngành Viện phụ trách Chương trình/ngành học Chỉ tiêu dự kiến Mã số đăng ký
CN1 Viện Cơ khí Công nghệ Chế tạo máy 116 1
Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử 177 2
Viện Cơ khí động lực Công nghệ Kỹ thuật Ô tô 116 3
CN2 Viện Điện Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa 119 1
Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử 119 2
Viện Điện tử-Viễn thông Công nghệ Kỹ thuật Điện tử - Truyền thông 119 3
Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông Công nghệ thông tin 119 4
 
 
Yêu cầu:
1.    Sinh viên đăng nhập vào tài khoản của mình trên hệ thống SIS, điền thông tin vào mẫu đơn phân ngành và nhấn nút “Gửi”.
2.    Đồng thời in bản cứng và xin ý kiến gia đình và nộp về Phòng CTCT&CTSV C1-103 (theo đơn vị lớp).
Lưu ý: sau khi in đơn đăng ký phân ngành, sinh viên không được phép thay đổi đăng ký nguyện vọng trên SIS.
-          Thời hạn đăng ký trên SIS            : từ ngày 22/5/2017 đến ngày 30/6/2017
-          Thời hạn nộp đăng ký (bản cứng): đến hết ngày 30/08/2017
 
                                                                                               
PHÒNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
Chia sẻ bài viết lên facebook